Skip to content Skip to sidebar Skip to footer
Tổng quan về bệnh tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường type 2)

Tiểu đường tuýp 2 không phải là một căn bệnh lây nhiễm nhưng lại khá phổ biến tại Việt Nam. Nhưng nếu bệnh này nếu không được chẩn đoán sớm để điều trị kịp thời sẽ để lại biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì?

Tiểu đường tuýp 2 là bệnh có sự đề kháng insulin, có nghĩa là cơ thể sử dụng rất kém insulin mặc dù insulin vẫn tiết ra. Phản ứng tự nhiên của cơ thể là sẽ càng tăng tiết insulin trong giai đoạn đầu, đến một lúc nào đó tế bào beta đảo tụy suy giảm chức năng, không thể tiết insulin đầy đủ, lúc đó cần phải cung cấp insulin ngoại sinh cho cơ thể.

Trước đó, tiểu đường tuýp 2 được gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin, nhưng hiện nay nó không còn thực sự đúng nữa. Vì đến một thời điểm nào đó vẫn cần phải cung cấp insulin ngoại sinh cho cơ thể.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì?

Tiểu đường tuýp 2 có nguy hiểm không?

Bệnh tiểu đường tuýp 2 không gây nguy hiểm đến tính mạng ngay lập tức (trừ khi có biến chứng cấp tính như hôn mê tăng áp lực thẩm thấu) nhưng về lâu dài nó gây ra nhiều biến chứng mạn tính, gây tổn thương nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể (mạch vành, thận, cơ quan tiêu hóa..). Điều này làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

Ngoài ra, nếu bệnh nhân bị tiểu đường mà mắc thêm các bệnh lí khác như nhiễm trùng, chấn thương, nhồi máu cơ tim…tiên lượng sẽ xấu hơn nhiều so với người không mắc tiểu đường.

Nguyên nhân bệnh tiểu đường tuýp 2

Cũng giống như bệnh tiểu đường tuýp 1 thì nguyên nhân hình thành nên bệnh tiểu đườnng tuýp 2 hiện vẫn chưa được biết chính xác là do đâu. Bệnh thường được kết hợp bởi khá nhiều các yếu tố cấu thành và cũng có sự góp mặt của yếu tố di truyền.

Triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2

Không giống như bệnh tiểu đường tuýp 1 triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2 thường có những khởi phát từ từ, tình cờ phát hiện bệnh, hoặc người bệnh đi khám sức khỏe khi có các triệu chứng sau:

  • Ăn nhiều
  • Uống nhiều (hay khát nước)
  • Tiểu nhiều (do đường trong nước tiểu cao, gây lợi niệu thẩm thấu)
  • Gầy nhiều (gầy sút cân): bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 thường có thể trạng béo, nhưng khi có triệu chứng tăng đường huyết không kiểm soát, hoặc tiểu đường mới phát hiện, họ có thể có giai đoạn sụt cân không rõ lí do, ngoài ý muốn.

Triệu chứng khi có biến chứng

Cũng bởi vì có tính khởi phát từ từ nên người bệnh thường khó phát hiện ra bệnh của mình, nên thường dẫn đến tình trạng phát hiện bệnh khi đã kèm theo những biến chứng.

Biến chứng cấp tính

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu: là biến chứng cấp tính, thường găp ở tiểu đường tuýp 2 (tuýp 1 hay gặp nhiễm toan ceton). Với các biểu hiện như: yếu, mệt mỏi, khát nước, khô da, chuột rút, mạch nhanh, tụt huyết áp (dấu hiệu mất nước), rối loạn ý thức (lơ mơ, ngủ gà, hôn mê).Tình trạng này tiến triển từ từ trong vài ngày đến vài tuần. Nếu xuất hiện biến chứng này thì cần phải điều trị cấp cứu.

Biến chứng mạn tính

  • Nhìn mờ (do biến chứng võng mạc, đục thủy tinh thể)
  • Đau ngực thường không điển hình (do biến chứng mạch vành)
  • Tê bì dị cảm ở bàn chân (biến chứng thần kinh)
  • Loét, nhiễm trùng bàn chân
  • Đầy bụng, chậm tiêu, nuốt khó (biến chứng thần kinh tự động gây liệt dạ dày, thực quản)
  • Đau cách hồi chi dưới (đau khi đi lại, đỡ khi nghỉ, do biến chứng mạch máu). Ngoài đau chân còn có, teo cơ, da khô, chi lạnh, mạch bắt yếu. Nặng hơn có thể gây ra hoại tử khô các ngón chân, nguy cơ phải tháo ngón, cắt cụt.

Đối tượng nguy cơ bệnh tiểu đường tuýp 2

  • Béo phì: tình trạng thừa cân làm tăng sự đề kháng insulin
  • Lối sống tĩnh tại: ít vận động,
  • Tiền sử gia đình có người tiểu đường tuýp 2
  • Nguy cơ mắc bệnh tăng theo tuổi
  • Tiền sử mắc tiểu đường thai kì ở nữ
  • Hội chứng buồng trứng đa nang
  • Tăng huyết áp
  • Rối loạn mỡ máu

Phòng ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2

  • Chế độ ăn lành mạnh: ít chất béo, mỡ động vật. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả
  • Tập thể dục đều đặn: ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần. Tập thể dục làm tăng nhạy cảm của tế bào với insulin
  • Giảm cân: làm giảm sự đề kháng insulin
  • Kiểm soát huyết áp
  • Điều trị các rối loạn chuyển hóa khác: rối loạn lipid máu

Phòng ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2

Chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 2

Để chẩn đoán bệnh nói chung theo hiệp hội đái tháo đường Mỹ thì có các quy chuẩn sau:

  • Đường huyết bất kì >11,1 mmol/l, kèm triệu chứng của tăng đường huyết (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều)
  • Đường huyết lúc đói (nhịn ăn >8-14h) >7 mmol trong 2 buổi sáng khác nhau
  • Đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose >11,1 mmol/l (nghiệm pháp tăng đường huyết)
  • HbA1C (định lượng bằng phương pháp sắc kí lỏng) >6,5%

Ngoài ra, còn có thể thêm các yếu tố giúp chẩn đoán bệnh như sau:

  • Bệnh xuất hiện ở người lớn >30 tuổi, triệu chứng lâm sàng không rầm rộ (phát hiện tình cờ), thể trạng béo, tiền sử đái tháo đường thai kì ở nữ
  • Các xét nghiệm khác: Cholesterol, HDL-C, LDL-C, Triglycerid, tổng phân tích nước tiểu tìm protein niệu, xét nghiệm nước tiểu 24h
  • Soi đáy mắt: tìm các tổn thương võng mạc
  • Điện tâm đồ: tìm các dấu hiệu của bệnh mạch vành
  • Đo chỉ số huyết áp cổ chan-cánh tay (ABI) phát hiện bệnh động mạch chi dưới
  • Siêu âm doppler mạch máu

Các biện pháp điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Hiện nay, vẫn chưa có thuốc chữa khỏi được bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, để điều trị bệnh và giảm thiếu những biến chứng ảnh hướng đến sức khỏe thì người bệnh có thể điều trị theo các phương pháp sau:

  • Kiểm soát đường huyết: Có thể dùng thuốc viên hoặc tiêm insulin tùy mức độ đường huyết và giai đoạn bệnh. Các thuốc viên có nhiều loại: metformin, gliclazid, sitaglyptin,.. Hiện nay có nhiều loại thuốc mới đem lại hiệu quả tốt: empagliflozin, dapagliflozin… Khi cần dùng insulin thì phải dùng theo phác đồ, tuân thủ giờ tiêm và liều lượng tránh bị tụt đường huyết. Các loại insulin gồm có: insulin thường (tác dụng rất nhanh và nhanh, insulin Lispro, Actrapid..), insulin bán chậm (NPH, Lente..), insulin chậm (ultralente..), insulin hỗn hợp (Mixtard..), insulin nền (Lantus)
  • Điều trị tăng huyết áp: Dùng các thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể đặc biệt khi có protein niệu (captopril, ibesartan, losartan..)
  • Điều trị rối loạn lipid máu: Liệu pháp statin. Các thuốc thường dùng: rosuvastatin, atorvastatin..

Bài viết trên đã chỉ ra cho bạn khái niệm về bệnh, triệu chứng, nguyên nhân, các biện pháp chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh tiểu đường type 2. Hi vọng những thông tin phần nào đem đến cho bạn những kiến thức bổ ích về bệnh tiểu đường type 2.

Leave a comment

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.